• Lược sử Tổng bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam qua các thời kỳ

    Tóm tắt lược sử 11 đồng chí Tổng bí thư Đảng cộng Sản Việt Nam qua các thời kỳ từ đồng chí Trần Phú Tổng Bí thư đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam cho đến Tổng Bí thư hiện nay của Đảng Cộng sản Việt Nam

    Ngày đăng: 24-02-2020

    361 lượt xem

    Tổng bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam

        Tóm tắt lược sử 11 đồng chí Tổng bí thư Đảng cộng Sản Việt Nam qua các thời kỳ từ đồng chí Trần Phú Tổng Bí thư đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam cho đến Tổng Bí thư hiện nay của Đảng Cộng sản Việt Nam. Gồm các đồng chí Trần Phú, Đồng chí Lê Hồng Phong, Hà Huy Tập, Nguyễn Văn Cừ, Trường Chinh, Lê Duẩn, Nguyễn Văn Linh, Đỗ Mười, Lê Khả Phiêu, Nông Đức Mạnh, Nguyễn Phú Trọng.

    Xem thêm: Luật chính tả trọn bộ - quy tắc chính tả tiếng Việt

    Trần Phú

    Đồng chí Trần Phú (1904 – 1931) là Tổng Bí thư đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (lúc đó có tên là Đảng Cộng sản Đông Dương) khi mới 26 tuổi.
     

    Nhiệm kỳ: 27 tháng 10 năm 1930 – 19 tháng 4 năm 1931
    Đương nhiệm: 174 ngày

    Ông sinh ngày 1 tháng 5 năm 1904 tại thành An Thổ, phủ Tuy An, tỉnh Phú Yên (nay thuộc xã An Dân, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên), nguyên quán của ông ở làng Tùng Sinh, nay thuộc xã Tùng Ảnh, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh.

    Ngày 19 tháng 4 năm 1931, ông bị thực dân Pháp bắt tại nhà số 66 đường Champagne (đường Lý Chính Thắng hiện nay), Sài Gòn.

    Biết ông là cán bộ cao cấp, chính quyền thực dân tìm cách dụ dỗ và tra tấn để khai thác thông tin. Nhưng với chí khí kiên cường, ông không bị khuất phục, dù bị đày ải nhiều lần. Ngày 6 tháng 9 năm 1931, ông qua đời tại Nhà thương Chợ Quán ở tuổi 27 với lời nhắn nhủ bạn bè "Hãy giữ vững chí khí chiến đấu".

    Anh chị em tù chính trị ở khám lớn Sài Gòn năm 1931 đã làm thơ:

    “Trần Phú anh ơi đã thác rồi
    Thác mà như thế đẹp gương soi
    Bao phen sóng gió đâu sờn dạ
    Mấy trận đòn tra chẳng hở môi
    Giọt máu anh hùng giờ tơi tả
    Trái tim vô sản vẫn không rời
    Tuy anh đã thác gương còn sáng
    Thác được như anh sáng suốt đời"

    Ngày 12 tháng 1 năm 1999, hài cốt của ông được di dời về an táng tại quê hương Đức Thọ, Hà Tĩnh. Mộ của ông được đặt trên ngọn đồi cao thuộc xã Tùng Ảnh, phía trước mộ là hàng chữ "Hãy giữ vững chí khí chiến đấu".

     

    Lê Hồng Phong

    Đồng chí Lê Hồng Phong tên khai sinh là Lê Huy Doãn (1902–1942) tại thôn Đông Thông, tổng Thông Lạng, nay là xã Hưng Thông, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An. Ông là Tổng Bí thư thứ hai của Đảng Cộng sản Đông Dương từ năm 1935 đến năm 1936.

    Nhiệm kỳ: 31 tháng 3 năm 1935 – 26 tháng 7 năm 1936
    Đương nhiệm: 1 năm, 117 ngày

    * Hoạt động:
    Tháng 3 năm 1935, tại Đại hội I của Đảng ở Ma Cao, ông được bầu làm Tổng Bí thư. Tháng 7 năm 1935, ông dẫn đầu đoàn đại biểu Đảng ra dự Đại hội VII Quốc tế Cộng sản ở Moskva. Đại hội công nhận Đảng là Chi bộ chính thức của Quốc tế Cộng sản và bầu ông làm Ủy viên Ban Chấp hành của Quốc tế Cộng sản.

    Tháng 1 năm 1936, ông tới Trung Quốc và triệu tập Hội nghị Trung ương Đảng tại Thượng Hải (tháng 7 năm 1936).

    Ngày 10 tháng 11 năm 1937, ông về Việt Nam hoạt động với tên là La Anh.

    Tháng 3 năm 1938, ông dự Hội nghị Trung ương họp tại Hóc Môn (Gia Định) quyết định thành lập "Mặt trận Dân chủ Đông Dương".

    Ngày 22 tháng 6 năm 1939, ông bị mật thám Pháp bắt lần thứ nhất ở tại Sài Gòn và bị kết án 6 tháng tù và ông trục xuất về quê Nghệ An.

    Ngày 6 tháng 2 năm 1940, ông bị bắt lần thứ hai, bị kết án 5 năm tù và đày đi Khám lớn Sài Gòn và Côn Đảo.

    Ngày 6 tháng 9 năm 1942, ông qua đời trong lúc ở trong tù tại Côn Đảo đúng vào ngày sinh nhật lần thứ 40 tuổi.

    Trước khi mất ông gửi lời nhắn nhủ: "Xin chào tất cả các đồng chí. Nhờ các đồng chí nói với Đảng rằng: Tới giờ phút cuối cùng, Lê Hồng Phong vẫn một lòng tin tưởng ở thắng lợi vẻ vang của cách mạng".

    Vợ ông là: Nguyễn Thị Minh Khai

     

    Hà Huy Tập

     

    Đồng chí Hà Huy Tập (1906-1941) là Tổng Bí thư thứ ba của Đảng Cộng sản Việt Nam. Ông sinh ngày 24 tháng 4 năm 1906 (1902 - Bách Khoa toàn thư Việt nam) ở làng Kim Nặc, tổng Thổ Ngọa, nay là xã Cẩm Hưng, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh.

    Nhiệm kỳ: 26 tháng 7 năm 1936 – 30 tháng 3 năm 1938
    Đương nhiệm: 1 năm, 247 ngày

    Ngày 28 tháng 8 năm 1941, ông bị chính quyền Pháp xử bắn cùng với một số nhà cách mạng khác tại Sở Rác. Bức thư cuối cùng ông gửi cho gia đình:
    "Sài Gòn 2/5/41.
    Em rể thân yêu.
    Ngày 25/9/1940, tôi bị Tòa đại hình Sài Gòn xử 5 năm tù. Ngày 25/3/1941 tôi bị tòa án binh Sài Gòn tuyên án tử hình về tội "hoạt động Cộng sản" và "xúi giục phá hoại Quốc phòng"... Cương nhận được thơ này thì nhớ viết thơ khuyên mẹ chớ khóc lóc buồn rầu. Nếu tôi phải chết thì ở nhà không nên thờ cúng, điếu phúng, không cần tìm người lập tự, gia đình bạn hữu chớ xem tôi là người đã chết mà phải buồn, trái lại xem tôi như là người còn sống, nhưng đi vắng một thời gian vô hạn... mà thôi!... Nếu tôi được khổ sai chung thân thì thường có thơ về thăm gia đình. Nếu chẳng may mà phải chết thì bức thơ này là thơ vĩnh biệt. Tôi chúc cho mỗi người trong gia đình và tất cả bạn hữu gần xa được hạnh phúc và khương minh".

     

    Nguyễn Văn Cừ

    Đồng chí Nguyễn Văn Cừ (9 tháng 7 năm 1912 - 28 tháng 8 năm 1941) là Tổng Bí thư thứ tư của Đảng Cộng sản Đông Dương từ năm 1938 đến năm 1940. Ông còn là hậu duệ đời thứ 17 của Nguyễn Trãi.  Quê xã Phù Khê, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh (nay là thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh).

    Nhiệm kỳ: 30 tháng 3 năm 1938 – 9 tháng 11 năm 1940

    Sau cuộc khởi nghĩa Nam Kỳ 1940, thực dân Pháp ghép ông vào tội đã thảo ra "Nghị quyết thành lập Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương", "chủ trương bạo động" và là "người có trách nhiệm tinh thần trong cuộc khởi nghĩa Nam Kỳ" và kết án tử hình.

    Ngày 28 tháng 8 năm 1941, bản án được thi hành cùng lúc với một số đảng viên cộng sản khác như Hà Huy Tập, Nguyễn Thị Minh Khai, Võ Văn Tần, Phan Đăng Lưu... tại trường bắn Hóc Môn.
     

    * Viết về Nguyễn Văn Cừ
    Lê Duẩn: "Về tuổi đời anh Cừ kém chúng tôi và các anh Lê Hồng Phong, Hà Huy Tập từ 5 đến 10 tuổi nhưng anh là một trí tuệ lỗi lạc của Đảng, rất sắc sảo và nhạy bén về chính trị lại có khả năng đoàn kết và thuyết phục anh em".
    Võ Nguyên Giáp: "...Thật tự hào cho Đảng ta đã có một đồng chí Tổng Bí thư rất trẻ mà đã có tài năng lãnh đạo xuất sắc - đồng chí Nguyễn Văn Cừ".
    Hoàng Quốc Việt: "Nhớ ngày nào còn về Tam Sơn gặp Nguyễn Văn Cừ, rồi ngày ở Côn Đảo, mắt le lé nhìn, miệng hơi nhô ra tranh luận,... một trí tuệ siêu việt của Đảng đã mất rồi".

     

    Trường Chinh

    Đồng chí Trường Chinh (9 tháng 2 năm 1907 – 30 tháng 9 năm 1988), tên khai sinh là Đặng Xuân Khu, sinh ngày 9 tháng 2 năm 1907, ở làng Hành Thiện, xã Xuân Hồng, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định

    Chức vụ:  Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (lần thứ nhất: 1941 – 1956, lần thứ hai: 1986), Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Quốc hội (1960 – 1975) và Chủ tịch Quốc hội (khóa V, VI). Trường Chinh còn được biết đến là một nhà thơ cách mạng với bút danh Sóng Hồng.

    Nhiệm kỳ: 9 tháng 11 năm 1940 – 5 tháng 10 năm 1956
    Đương nhiệm: 15 năm, 183 ngày

     

    Lê Duẫn

    Đồng chí Lê Duẩn (1907–1986) tên khai sinh là Lê Văn Nhuận, sinh ngày 7 tháng 4 năm 1907, tại làng Bích La, xã Triệu Đông. Ông là Bí thư Thứ nhất Đảng Lao động Việt Nam từ 1960 đến 1976, Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam từ 1976 đến 1986.

    Nhiệm kỳ: 10 tháng 9 năm 1960 – 10 tháng 7 năm 1986
    Đương nhiệm: 25 năm, 303 ngày. Ông là Tổng Bí thư có thời gian tại vị lâu nhất với 25 năm, 303 ngày

     

    Nguyễn Văn Linh

    Đồng chí Nguyễn Văn Linh tên khai sinh là Nguyễn Văn Cúc (1 tháng 7 năm 1915 – 27 tháng 4 năm 1998) tên thật là Nguyễn Văn Cúc, còn gọi là Mười Cúc, sinh tại Thôn Yên Phú (Bần), xã Giai Phạm, huyện Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên.

    Nhiệm kỳ: 27 tháng 6 năm 1991 – 29 tháng 12 năm 1997
    Đương nhiệm: 6 năm, 185 ngày

    *Về gia đình
    Phu nhân của ông là bà Ngô Thị Huệ (sinh 1918, kết nạp Đảng năm 1936, hiện là Phó Chủ tịch Hội Bảo trợ bệnh nhân nghèo Thành phố Hồ Chí Minh. Hai ông bà có con gái đầu lòng tên Nguyễn Thi Hòa năm 1953, con gái thứ Nguyễn Thị Bình năm 1954 và con trai Nguyễn Hùng Linh (hay Nguyễn Văn Linh) khoảng năm 1957.

    Tên Nguyễn Văn Linh thực chất là bí danh, và được đặt theo tên người con trai út của ông.

     

    Đỗ Mười

    Đồng chí Đỗ Mười (2 tháng 2 năm 1917 – 1 tháng 10 năm 2018) tên khai sinh là Nguyễn Duy Cống, sinh ngày 2 tháng 2 năm 1917 tại xã Đông Mỹ, huyện Thanh Trì, Hà Nội.

    Công tác:

    - Cố vấn Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
    Nhiệm kỳ: 29 tháng 12 năm 1997 – 22 tháng 4 năm 2001
    Đương nhiệm: 3 năm, 114 ngày
    Tiền nhiệm Nguyễn Văn Linh
    Kế nhiệm chức vụ bãi bỏ

    - Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
    Bí thư Quân ủy Trung ương
    Nhiệm kỳ: 28 tháng 6 năm 1991 – 26 tháng 12 năm 1997
    Đương nhiệm: 6 năm, 181 ngày
    Tiền nhiệm Nguyễn Văn Linh
    Kế nhiệm Lê Khả Phiêu


    - Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
    Nhiệm kỳ: 22 tháng 6 năm 1988 – 9 tháng 8 năm 1991
    Đương nhiệm: 3 năm, 48 ngày
    Tiền nhiệm Phạm Hùng
    Võ Văn Kiệt (quyền)
    Kế nhiệm Võ Văn Kiệt

    - Thường trực Ban Bí thư
    Nhiệm kỳ: 18 tháng 12 năm 1986 – tháng 10 năm 1988
    Tiền nhiệm Nguyễn Văn Linh
    Kế nhiệm Nguyễn Văn Bình

    - Ủy viên Bộ Chính trị
    Nhiệm kỳ: 1982 – 1997

    - Bộ trưởng Bộ Xây dựng
    Nhiệm kỳ: 14 tháng 6 năm 1973 – 22 tháng 11 năm 1977

    - Chủ nhiệm Ủy ban Kiến thiết cơ bản Nhà nước
    Nhiệm kỳ: – 6/1973

    - Phó Thủ tướng Chính phủ
    Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
    Nhiệm kỳ: 11 tháng 8 năm 1969 – 22 tháng 6 năm 1987
    Đương nhiệm: 17 năm, 315 ngày

    - Chủ nhiệm Ủy ban Vật giá Nhà nước
    - Đại biểu Quốc hội khóa II, III, IV, V, VI, VII, VIII, IX
    - Bộ trưởng Bộ Nội thương

     

    Lê Khả Phiêu

    Đồng chí Lê Khả Phiêu sinh ngày 27 tháng 12 năm 1931 ở làng Thượng Phúc, xã Đông Khê, huyện Đông Sơn, Thanh Hóa
    Nhiệm kỳ: 26 tháng 12 năm 1997 – 22 tháng 4 năm 2001
    Đương nhiệm: 3 năm, 117 ngày
    Tiền nhiệm Đỗ Mười
    Kế nhiệm Nông Đức Mạnh

     

    Nông Đức Mạnh

    Đồng chí Nông Đức Mạnh (sinh ngày 11 tháng 9 năm 1940) là một người Dân tộc Tày, sinh ngày 11 tháng 9 năm 1940 ở xã Cường Lợi, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.
    Ông từng là Chủ tịch Quốc hội Việt Nam từ năm 1992 đến năm 2001 và Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 2001 đến năm 2011.

    Nhiệm kỳ: 22 tháng 4 năm 2001 – 19 tháng 1 năm 2011
    Đương nhiệm: 9 năm, 272 ngày

     

    Nguyễn Phú Trọng

    Đồng chí Nguyễn Phú Trọng sinh ngày 14 tháng 4 năm 1944 tại thôn Lại Đà, xã Đông Hội, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
    Nhiệm kỳ: 19 tháng 1 năm 2011 – nay

    Xem thêm: Các di tích lịch sử Quảng Trị nổi tiếng

    THIẾT BỊ TỰ ĐỘNG HÓA CÔNG NGHIỆP Liên hệ:

    CÔNG TY TNHH EURODODO

    Đ/C: 6/33/7/4 Đường Vườn Lài P. An Phú Đông Q.12 TP.HCM Website: EuroDodo.com

    PHÒNG KINH DOANH

    Email: kinhdoanh@eurododo.com Hotline:  0374.008.015                     

    EDUculum.com - Nguồn tài liệu miễn phí

    Email: info@educulum.com

    Theo dõi Youtube

    Chuyên mục: Đề thi | Tiểu học | Nuôi dạy con | Toán |  Văn | Anh | sinh | sử

     

gotop