• Tài liệu chuyên đề bồi dưỡng HSG toán lớp 4,5 file word

    Tài liệu chuyên đề bồi dưỡng HSG toán lớp 4 lớp 5 file word có bài tập đa dạng dùng để ôn luyện thi học sinh giỏi HSG môn toán lớp 5 lớp 4 cấp trường huyện tỉnh. Tag: các dạng toán bồi dưỡng hsg lớp 4,5; đề thi hsg toán lớp 5,4...

    Ngày đăng: 29-12-2019

    571 lượt xem

    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HSG TOÁN LỚP 4,5

         Tài liệu chuyên đề bồi dưỡng HSG toán lớp 4 lớp 5 file word có bài tập đa dạng dùng để ôn luyện thi học sinh giỏi HSG môn toán lớp 5 lớp 4 cấp trường huyện tỉnh. Tag: các dạng toán bồi dưỡng hsg lớp 4,5; đề thi hsg toán lớp 5,4...

         Chuyên đề bồi dưỡng HSG môn toán dành cho lớp 4 và lớp 5 này gồm các chuyên đề với phần lý thuyết cần nắm và rất nhiều bài tập điển hình ôn luyện thi học sinh giỏi toán lớp 4, 5. Trong khuôn khổ bài viết này, EDC giới thiệu đến quý giáo viên và phụ huynh tóm tắt các chuyên đề. Phần đầy đủ lý thuyết và bài tập được lưu tại drive, vui lòng tìm thấy bản đầy đủ file word ở bài viết này.

    TÓM TẮT CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG TOÁN 4,5

    Phần 1: Số và chữ số
    I. Kiến thức cần ghi nhớ
    1. Dùng 10 chữ số để viết số là: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 ,9.
    2. Có 10 số có 1 chữ số: (Từ số 0 đến số 9)
    Có 90 số có 2 chữ số: (từ số 10 đến số 99)
    Có 900 số có 3 chữ số: (từ số 100 đến 999)
     …
    3. Số tự nhiên nhỏ nhất là số 0. Không có số tự nhiên lớn nhất.
    4. Hai số tự nhiên liên tiếp hơn (kém) nhau 1 đơn vị.
    5. Các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 gọi là số chẵn. Hai số chẵn liên tiếp hơn (kém) nhau 2 đơn vị.
    6. Các số có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 gọi là số lẻ. Hai số lẻ liên tiếp hơn (kém) nhau 2 đơn vị.
     
    Phần 2: Bốn phép tính với số tự nhiên, phân số và số thập phân
     
    A. Phép cộng
    I. Kiến thức cần ghi nhớ
    1. a + b = b + a
    2. (a + b) + c = a + (b + c)
    3. 0 + a = a + 0 = a
    4. (a - n) + (b + n) = a + b
    5. (a - n) + (b - n) = a + b - n x 2
    6. (a + n) + (b + n) = (a + b) + n x 2
    7. Nếu một số hạng được gấp lên n lần, đồng thời các số hạng còn lại được giữ nguyên thì tổng đó được tăng lên một số đúng bằng (n - 1) lần số hạng được gấp lên đó.
    8. Nếu một số hạng bị giảm đi n lần, đồng thời các số hạng còn lại được giữ nguyên thì tổng đó bị giảm đi một số đúng bằng (1-  ) số hạng bị giảm đi đó.
    9. Trong một tổng có số lượng các số hạng lẻ là lẻ thì tổng đó là một số lẻ.
    10. Trong một tổng có số lượng các số hạng lẻ là chẵn thì tổng đó là một số chẵn.
    11. Tổng của các số chẵn là một số chẵn.
    12. Tổng của một số lẻ và một số chẵn là một số lẻ.
    13. Tổng của hai số tự nhiên liên tiếp là một số lẻ.
     
    B. Phép trừ
    I. Kiến thức cần ghi nhớ
    1. a - (b + c) = (a - b) - c = (a - c) - b
    2. Nếu số bị trừ và số trừ cùng tăng (hoặc giảm) n đơn vị thì hiệu của chúng không đổi.
    3. Nếu số bị trừ được gấp lên n lần và giữ nguyên số trừ thì hiệu được tăng thêm một số đúng bằng (n -1) lần số bị trừ. (n > 1).
    4. Nếu số bị trừ giữ nguyên, số trừ được gấp lên n lần thì hiệu bị giảm đi (n - 1) lần số trừ. (n > 1).
    5. Nếu số bị trừ được tăng thêm n đơn vị, số trừ giữ nguyên thì hiệu tăng lên n đơn vị.
    6. Nếu số bị trừ tăng lên n đơn vị, số bị trừ giữ nguyên thì hiệu giảm đi n đơn vị.
     
    C. Phép nhân
    I. Kiến thức cần nhớ
    1. a x b = b x a 2. a x (b x c) = (a x b) x c
    3. a x 0 = 0 x a = 0 4. a x 1 = 1 x a = a 
    5. a x (b + c) = a x b + a x c 6. a x (b - c) = a x b - a x c
    7. Trong một tích nếu một thừa số được gấp lên n lần đồng thời có một thừa số khác bị giảm đi n lần thì tích không thay đổi.
    8. Trong một tích có một thừa số được gấp lên n lần, các thừa số còn lại giữ nguyên thì tích được gấp lên n lần và ngược lại nếu trong một tích có một thừa số bị giảm đi n lần, các thừa số còn lại giữ nguyên thì tích cũng bị giảm đi n lần. (n > 0)
    9. Trong một tích, nếu một thừa số được gấp lên n lần, đồng thời một thừa số được gấp lên m lần thì tích được gấp lên (m x n) lần. Ngược lại nếu trong một tích một thừa số bị giảm đi m lần, một thừa số bị giảm đi n lần thì tích bị giảm đi (m x n) lần. (m và n khác 0)
    10. Trong một tích, nếu một thừa số được tăng thêm a đơn vị, các thừa số còn 
    lại giữ nguyên thì tích được tăng thêm a lần tích các thừa số còn lại.
    11. Trong một tích, nếu có ít nhất một thừa số chẵn thì tích đó chẵn.
    12. Trong một tích, nếu có ít nhất một thừa số tròn chục hoặc ít nhất một thừa số có tận cùng là 5 và có ít nhất một thừa số chẵn thì tích có tận cùng là 0.
    13. Trong một tích các thừa số đều lẻ và có ít nhất một thừa số có tận cùng là 5 thì tích có tận cùng là 5.
     
    D. Phép chia
    I. Kiến thức cần ghi nhớ 
    1. a : (b x c) = a : b : c = a : c : b (b, c > 0)
    2. 0 : a = 0 (a > 0)
    3. a : c - b : c = ( a - b) : c (c > 0) 
    4. a : c + b : c = (a + b) : c  (c > 0)
    5. Trong phép chia, nếu số bị chia tăng lên (giảm đi) n lần (n > 0) đồng thời số chia giữ nguyên thì thương cũng tăng lên (giảm đi) n lần.
    6. Trong một phép chia, nếu tăng số chia lên n lần (n > 0) đồng thời số bị chia giữ nguyên  thì thương giảm đi n lần và ngược lại.
    7. Trong một phép chia, nếu cả số bị chia và số chia đều cùng gấp (giảm) n lần (n > 0) thì thương không thay đổi.
    8. Trong một phép chia có dư, nếu số bị chia và số chia cùng được gấp (giảm) 
    n lần (n > 0) thì số dư cũng được gấp (giảm ) n lần.
     
    E. Tính giá trị của biểu thức
    I. Kiến thức cần ghi nhớ
    1. Biểu thức không có dấu ngoặc đơn chỉ có phép cộng và phép trừ (hoặc chỉ có 
    phép nhân và phép chia) thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang 
    phải.
    Ví dụ: 542 + 123 - 79 482 x 2 : 4
            = 665 - 79 = 964 : 4
            = 586 = 241
    2. Biểu thức không có dấu ngoặc đơn, có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính nhân, chia trước rồi thực hiện các phép tính cộng trừ sau.
    Ví dụ: 27 : 3 - 4 x 2
           = 9 - 8
           = 1
    3. Biểu thức có dấu ngoặc đơn thì ta thực hiện các phép tính trong ngoặc đơn trước, các phép tính ngoài dấu ngoặc đơn sau
    Ví dụ: 25 x (63 : 3 + 24 x 5)
    = 25 x (21 + 120)
    =25 x 141
    =3525
     
    F. Tìm thành phần chưa biết.
    I. Kiến thức cần nhớ
    1. Phép cộng
    x + a = b
          x = b - a a + x = c
           x = c - a
    Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
    2. Phép trừ
    a - x = b
         x = a – b x - b = c
          x = c + b
    +) Muốn tìm số trừ chưa biết, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
    +) Muốn tìm số bị trừ chưa biết, ta lấy hiệu cộng với số trừ.
    3. Phép nhân
    x x b = c
          x = c : b a x x = c 
          x = c : a
    Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
    4. Phép chia
    a) Phép chia hết
    a : x = c
         x = a : c x : b = c
         x = c x b
    +) Muốn tìm số chia chưa biết, ta lấy số bị chia chia cho thương.
    +) Muốn tìm số bị chia chưa biết, ta lấy thương nhân với số chia.
    b) Phép chia có dư
    a : x = c (dư r)
         x = (a - r) : c x : b = c (dư r)
         x = c x b + r
    +) Muốn tìm số chia chưa biết trong phép chia có dư, ta lấy số bị chia trừ đi số dư rồi chia cho thương.
    +) Muốn tìm số bị chia chưa biết trong phép chia có dư, ta  lấy thương nhân với số chia rồi cộng với số dư.
    Chú ý: Nếu biểu thức chứa x,y,… có nhiều phép tính thì ta cần xác định phép tính thực hiện cuối cùng từ đó xác định được thành phần chưa biết tương ứng rồi áp dụng quy tắc tìm thành phần chưa biết trong phép tính để tìm thành phần chưa biết đó. Cứ tiếp tục như vậy cho đến khi tìm được x,y,….
    Ví dụ: Tìm y:
    200 - 18 : (372 : 3 x y - 1) - 28 = 166
    200 - 18 : (372 : 3 x y - 1) = 166 + 28
    200 - 18 : (372 : 3 x y - 1)      = 194
    18 : (372 : 3 x y - 1)               = 200 - 194
    18 : (372 : 3 x y - 1)  = 6
    (372 : 3 x y - 1)  = 18 : 6
    (372 : 3 x y - 1)  = 3
    372 : 3 x y = 3 + 1  
    372 : 3 x y = 4
    124 x y = 4
    y = 4 : 124
    y =
     
    Phần 3: Dãy số
    I. Kiến thức cần ghi nhớ
    1. Đối với số tự nhiên liên tiếp :
    a) Dãy số tự nhiên liên tiếp bắt đầu là số chẵn kết thúc là số lẻ hoặc bắt đầu là số lẻ và kết thúc bằng số chẵn thì số lượng số chẵn bằng số lượng số lẻ.
    b) Dãy số tự nhiên liên tiếp bắt đầu bằng số chẵn và kết thúc bằng số chẵn thì số lượng số chẵn nhiều hơn số lượng số lẻ là 1.
    c) Dãy số tự nhiên liên tiếp bắt đầu bằng số lẻ và kết thúc bằng số lẻ thì số lượng số lẻ nhiều hơn số lượng số chẵn là 1.
    2. Một số quy luật của dãy số thường gặp:
    a) Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ 2) bằng số hạng đứng liền trước nó cộng hoặc trừ một số tự nhiên d.
    b) Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ 2) bằng số hạng đứng liền trước nó nhân hoặc chia một số tự nhiên q (q > 1).
    c) Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ 3) bằng tổng hai số hạng đứng liền trước nó.
    d) Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ 4) bằng tổng các số hạng đứng liền trước nó cộng với số tự nhiên d rồi cộng với số thứ tự của số hạng ấy.
    e) Mỗi số hạng đứng sau bằng số hạng đứng liền trước nó nhân với số thứ tự của số hạng ấy.
    f) Mỗi số hạng bằng số thứ tự của nó nhân với số thứ tự của số hạng đứng liền sau nó.
    ........
    3. Dãy số cách đều:
    a) Tính số lượng số hạng của dãy số cách đều:
    Số số hạng = (Số hạng cuối - Số hạng đầu) : d + 1
    (d là khoảng cách giữa 2 số hạng liên tiếp)
    Ví dụ: Tính số lượng số hạng của dãy số sau: 
    1, 4, 7, 10, 13, 16, 19, …, 94, 97, 100.
    Ta thấy: 
    4 - 1 = 3
    7 - 4 = 3 
    10 - 7 = 3
                ...         
    97 - 94 = 3
    100 - 97 = 3
     
    Vậy dãy số đã cho là dãy số cách đều, có khoảng cách giữa 2 số hạng liên tiếp là 3 đơn vị. Nên số lượng số hạng của dãy số đã cho là: 
    (100 - 1) : 3 + 1 = 34  (số hạng)
    b) Tính tổng của dãy số cách đều:
     
    Ví dụ : Tổng của dãy số 1, 4, 7, 10, 13, …, 94, 97, 100 là:
      = 1717
     
    Phần 4: Dấu hiệu chia hết
    I. Kiến thức cần ghi nhớ
    1. Những số có tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 thì chia hết cho 2.
    2. Những số có tân cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.
    3. Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.
    4. Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.
    5. Các số có hai chữ số tận cùng lập thành số chia hết cho 4 thì chia hết cho 4.
    6. Các số có hai chữ số tận cùng lập thành số chia hết cho 25 thì chia hết cho 25.
    7. Các số có 3 chữ số tận cùng lập thành số chia hết cho 8 thì chia hết cho 8.
    8. Các số có 3 chữ số tận cùng lập thành số chia hết cho 125 thì chia hết cho 125.
    9. a chia hết cho m, b cũng chia hết cho m (m > 0) thì tổng a + b và hiệu a - b (a > b) cũng chia hết cho m.
    10. Cho một tổng có một số hạng chia cho m dư r (m > 0), các số hạng còn lại chia hết cho m thì tổng chia cho m cũng dư r.
    11. a chia cho m dư r, b chia cho m dư r thì (a - b) chia hết cho m ( m > 0).
    12. Trong một tích có một thừa số chia hết cho m thì tích đó chia hết cho m (m >0).
    13. Nếu a chia hết cho m đồng thời a cũng chia hết cho n (m, n > 0). Đồng thời m và n chỉ cùng chia hết cho 1 thì a chia hết cho tích m x n.
    Ví dụ: 18 chia hết cho 2 và 18 chia hết cho 9 (2 và 9 chỉ cùng chia hết cho 1) nên 18 chia hết cho tích 2 x 9.
    14. Nếu a chia cho m dư m - 1 (m > 1) thì a + 1 chia hết cho m.
    15. Nếu a chia cho m dư 1 thì a - 1 chia hết cho m (m > 1).
     
    Phần 5: Các bài Toán dùng chữ thay số
    I. Kiến thức cần nhớ
    1. Sử dụng cấu tạo thập phân của số
    1.1.  Phân tích làm rõ chữ số 
    ab = a x 10 + b
    abc = a x 100 + b x 10 + c
    Ví dụ: Cho số có 2 chữ số, nếu lấy tổng các chữ số cộng với tích các chữ số của số đã cho thì bằng chính số đó. Tìm chữ số hàng đơn vị của số đã cho.
     
    Phần 6: Phân số - tỉ số phần trăm
    Phần 7: Một số dạng toán điển hình
    Phần 8: một số phương pháp giải toán
    Phần 9: Hình học
     
    Tài liệu đầy đủ gồm lý thuyết và bài tập ôn luyện thi HSG toán lớp 4,5 100 trang file word vui lòng tải tại link dạng docs.google dưới đây:
     

    EDUculum.com - Nguồn tài liệu miễn phí hoàn toàn

    Email: info@educulum.com

    Theo dõi Youtube

    Chuyên mục: Đề thi | Tiểu học | Nuôi dạy trẻ | Toán |  Văn | Anh | sinh | sử

    Học toán với thầy hằng tx

gotop